bình quân chủ nghĩa
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chủ nghĩa đề cao sự tuyệt đối ngang bằng về vật chất và tinh thần: "bình quân chủ nghĩa" là một quan điểm, tư tưởng đòi hỏi sự phân phối hoàn toàn đồng đều, không tính đến sự khác biệt về năng lực, đóng góp hay nhu cầu cá nhân.
- Khuynh hướng san bằng mọi sự chênh lệch: "bình quân chủ nghĩa" còn chỉ xu hướng muốn xoá bỏ mọi sự khác biệt, đặc biệt trong phân phối của cải và thành quả lao động.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chủ trương đó mang màu sắc của bình quân chủ nghĩa. (Chính sách đó thể hiện tư tưởng đòi hỏi sự ngang bằng một cách tuyệt đối.)
- Bình quân chủ nghĩa trong phân phối thu nhập có thể triệt tiêu động lực phấn đấu. (Việc áp đặt sự chia đều thu nhập một cách máy móc có thể làm mất đi động lực làm việc.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tư tưởng bình quân chủ nghĩa": hệ tư tưởng hay lối suy nghĩ theo đuổi sự bình đẳng tuyệt đối, thường được nhìn nhận với ý nghĩa tiêu cực.
- Tư tưởng bình quân chủ nghĩa từng tồn tại trong cơ chế bao cấp. (Lối tư duy đòi hỏi sự ngang bằng tuyệt đối từng phổ biến trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hoá tập trung.)
Biến thể và từ gần giống
- Bình quân (tính từ): mức trung bình, ngang bằng.
- Thu nhập bình quân đầu người. (Mức thu nhập tính trung bình cho mỗi cá nhân.)
- Cào bằng (động từ, khẩu ngữ): san bằng, làm cho ngang nhau một cách thô thiển, thường mang nghĩa tiêu cực.
- Không nên cào bằng thành tích của mọi cá nhân. (Không nên đánh đồng thành quả của tất cả mọi người.)
Từ đồng nghĩa
- Chủ nghĩa bình quân: cách nói khác của "bình quân chủ nghĩa".
- Chủ nghĩa tuyệt đối bình đẳng: nhấn mạnh tính tuyệt đối, cực đoan của sự đòi hỏi bình đẳng.
Thành ngữ liên quan
- Bình quân chủ nghĩa, ăn xổi ở thì: (thành ngữ phê phán) chỉ lối tư duy và hành động chỉ muốn hưởng thụ ngang bằng ngay lập tức mà không chú trọng đến chất lượng, hiệu quả lâu dài.
- Lối làm ăn bình quân chủ nghĩa, ăn xổi ở thì không thể phát triển bền vững. (Cách làm đòi hỏi chia đều ngay lập tức và thiếu đầu tư lâu dài sẽ không tạo ra sự phát triển vững chắc.)